TEM2new2017

Tình hình Cấp thoát năm 2012 của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định

Được đăng: 26 Tháng 7 2015

Tình hình Cấp thoát năm 2012 của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định

vemaybay 01A. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1. Thông tin chung
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định.
Địa chỉ liên hệ: 146 Lý Thái Tổ, thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Điện thoại: 056.3 846 507 ; Fax: 056 3 847 843
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ; Website: www.binhdinhwaco.com.vn
2. Lĩnh vực hoạt động, quy mô, năng lực công ty
*/. Lĩnh vực hoạt động
- Quản lý sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và SX-KD trên địa bàn tỉnh;
- Duy tu nạo vét và xử lý chất thải hệ thống thoát nước thành phố Quy Nhơn; Hút và xử lý chất thải bể phốt hầm cầu
- Tư vấn lập dự án và thiết kế công trình cấp thoát nước
- Thi công xây lắp và sửa chữa công trình cấp thoát nước
- Mua bán vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước
- Kiểm định đồng hồ đo nước lạnh
*/. Quy mô công ty:
- Cấp nước cho TP Qui Nhơn và 09 thị trấn trong tỉnh.
- Quản lý và Duy trì hệ thống thoát nước thành phố Qui Nhơn.
*/. Năng lực Công ty: 
Tổng số CBCNV : 308 người. Trong đó trình độ :
- Đại học : 95 - Trung cấp: 63
- Cao đẳng : 18 - CN nghề bậc 1-7 : 132

B. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1- Quản lý cấp nước:
1.1. Hiện trạng sản xuất nước:
a. Nguồn nước khai thác:
- Nguồn nước khai thác hệ thống: 100% nước ngầm. 
- Tổng lượng nước ngầm khai thác: 
+ Theo thiết kế: 23.706.750m3/năm.
+ Thực tế khai thác: 16.849.305 m3/năm.
- Số lượng giếng khoan: 40 giếng khoan. 
Trong đó:
+ Hệ thống cấp nước TP Qui Nhơn: 23 giếng.
+ Hệ thống cấp nước 09 thị trấn: 17 giếng.
+ Vị trí khai thác: Thành phố Qui Nhơn; Thị trấn: Tuy Phước, Bình Định, Đập Đá, Gò Găng, Bình Dương, Tăng Bạt Hổ, Bồng Sơn.
+ Chiều sâu giếng trung bình: 22m.
+ Lượng nước dự trữ: 7.517.300m3/năm.

b. Số lượng, vị trí và công suất cấp nước của từng nhà máy nước


c. Khả năng đáp ứng về nhu cầu nước sạch cho người dân đô thị


d. Chất lượng nguồn nước khai thác
Chất lượng nước ngầm đạt QCVN 09/BTNMT
e. Đánh giá về tình trạng ô nhiễm nguồn nước khai thác sinh hoạt
+ Tình hình ô nhiễm nguồn nước ngầm nguy cơ ngày một tăng do: Tốc độ đô thị hóa các khu dân cư và khu công nghiệp mọc lên dọc hành lang bảo vệ nguồn nước do đó chất lượng nước rất khó kiểm soát; Hành lang an toàn bảo vệ nguồn nước bị lấn chiếm do xây nhà dân, xây dựng cơ sở sản xuất; 
+ Do sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp và các hoạt động chăn nuôi gia cầm tại sông làm ô nhiễm nguồn nước; 
+ Lòng sông bị xâm thực, xói lở do hoạt động khai thác cát và chặt phá rừng đầu nguồn làm giảm lớp bảo vệ tầng chứa nước. 
+ Trong khai thác nước, các khoáng chất có trong nước ngầm dần dần dồn về giếng khoan làm tăng tỉ lệ khoáng chất cần xử lý.
+ Hiện nay chất lượng nước thô của Xí nghiệp cấp nước số 1 tại thị trấn Tuy Phước, Bình Định, Đập Đá hàm lượng Mangan có nguy cơ ngày càng cao.

f. Công tác thu gom và xử lý bùn thải

1.2. Hiện trạng mạng lưới cấp nước
a. Thông tin chung mạng lưới cấp nước

b. Chất lượng nước cấp sinh hoạt
- Nước cấp ra luôn đạt tiêu chuẩn nước nước ăn uống theo quy chuẩn Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
c. Đánh giá về chất lượng nước cấp
- Chất lượng nước sau xử lý thường xuyên ổn định trong năm.


1.3. Biện pháp khắc phục thất thoát, thất thu:

- Duy trì áp lực hợp lý trên toàn hệ thống;
- Lắp đặt đồng hồ đo nước tổng, thiết bị tự động giám sát, khống chế trên từng vùng kiểm soát áp lực, lưu lượng.
-Thay thế tuyến ống cũ bằng gang xám dưới đường nhựa, tuyến ống cấp III bằng ống PE;
- Lắp đặt bổ sung van chặn trên mạng lưới khống chế bể vỡ; 
- Lắp van giảm áp duy trì áp lực hợp lý những tuyến áp cao và tuyến chất lượng ống thấp;
- Sửa chữa kịp thời các điểm bể vỡ; Dự phòng đủ vật tư thiết bị khắc phục sự cố; Cắm mốc đường ống chuyên tải để bảo vệ;
- Xây dựng chế độ khen thưởng các cá nhân phát hiện và thông báo về các sự cố, điểm bể vỡ, rò rỉ nước;
- Cung cấp số điện thoại từng Nhà máy cho người dân sử dụng nước biết để khi phát hiện điểm ống nước bể vỡ, rò rỉ sẽ báo cho Công ty pháp khắc phục kịp thời;
- Tự đào tạo, nâng cao trình độ quản lý hệ thống; 
- Tăng cường học tập kinh nghiệm quản lý và giải pháp chống thất thoát để áp dụng vào thực tế Công ty v.v… 
2. Quản lý thoát nước:
2.1. Mạng lưới thoát nước:
a.Hệ thống thoát nước
# Thoát nước chung (Chiều dài: 133,737 km; Tỷ lệ 100%)
□ Thoát nước riêng (Chiều dài: ………..km; Tỷ lệ …. %)
□ Thoát nước nửa riêng (Chiều dài: ………..km; Tỷ lệ …. %)


Đường dẫn thoát nước mưa:


STT Hạng mục/ tên công trình Khối lượng (m) Tỷ lệ (%) Ghi chú
1 Rãnh/ cống cứng kín 19.008 14,213 
2 Rãng cứng hở 681 0.509 
3 Mương đất 
4 Loại khác:….. 114.048 85,278

Mạng lưới thoát nước thải:


STT
Mạng lưới thu gom 
Kích thước đường ống (mm Chiều dài mạng lưới (km) Tình trạng đường ống
1 Tuyến ống cấp 1 D ≥2000 3,322 Nhiều tuyến cống 
2 Tuyến ống cấp 2 1200≤D3 Tuyến ống cấp 3 D

2.2 Xử lý nước thải đô thị 
Chưa có nhà máy xử lý nước thải.

2.3 Nguồn tiếp nhận nước thải: Các hồ chứa, sông ngòi, đầm, biển …

3. Kế hoạch thực hiện những năm tiếp theo:

- Năm 2013 và 2014 tiếp tục công tác quản lý vận hành hệ thống thoát nước theo kế hoạch năm bao gồm: Nạo vét các tuyến cống và mương bị nghẹt, sửa chữa hệ thống thoát nước bị hư hỏng, phun chế phẩm EM xử lý mùi hôi tại các hồ chứa và mương hở; lắp đặt các tuyến thoát nước trong các khu dân cư...
- Sau năm 2014: Ngoài các công tác trên, công ty sẽ tiếp nhận các trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải từ Ban QLDA Vệ sinh Môi trường thành phố chuyển giao, đưa vào vận hành, quản lý.
(Nguồn:Phòng Kỹ thuật)